cựu nho

cựu nho

Ông cụ là một cựu nho, ngồi đọc sách trong thư phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người theo học Nho học trước đây: "cựu nho" chỉ những người từng học chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo (Khổng Tử), thường các nhà nho, học giả hoặc quan lại trong xã hội phong kiến Việt Nam, đặc biệt trước thời kỳ cải cách giáo dục.
    • Người học vấn cổ điển: Trong bối cảnh hiện đại, "cựu nho" còn dùng để chỉ những người am hiểu sâu sắc về văn hóa, văn học triết học Nho giáo, nhưng không còn giữ vai trò chính trong xã hội đương thời.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các cựu nho thường tham gia viết văn bia dạy chữ Hán. (Những người từng học Nho học trước đây thường làm công việc viết văn bia dạy chữ Hán.)
    • Ông ấy một cựu nho, vẫn giữ nếp sống thanh bần theo đạo Khổng. (Ông ấy một nhà nho , vẫn duy trì lối sống thanh đạm theo tư tưởng Khổng Tử.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tầng lớp cựu nho": nhóm người trong xã hội nền tảng học vấn Nho giáo, thường đối lập với tân học (học theo phương Tây).
    • Tầng lớp cựu nho dần mất ảnh hưởng khi chế độ khoa cử bị bãi bỏ. (Nhóm người học Nho trước đây dần không còn vai trò quan trọng khi kỳ thi cử truyền thống bị loại bỏ.)
Biến thể từ gần giống
  • Nho sĩ (danh từ): người học vấn Nho giáo, thường dùng để chỉ chung các nhà nho, không phân biệt thời kỳ.

    • Nho sĩ xưa thường đề cao đạo đức lễ nghĩa. (Các nhà nho thời xưa thường coi trọng đạo đức lễ nghi.)
  • Cựu học (danh từ): nền giáo dục , đặc biệt Nho học trước thời Pháp thuộc.

    • Cựu học chú trọng vào kinh điển thi phú. (Nền giáo dục tập trung vào kinh sách thơ văn.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhà nho : người từng học Nho, thường mang hàm ý lạc hậu hoặc truyền thống.
  • Lão nho: nhà nho lớn tuổi, kinh nghiệm sâu sắc về Nho học.
Thành ngữ liên quan
  • Cựu nho tân học: cụm từ chỉ những người từng học Nho nhưng sau đó tiếp thu kiến thức mới (phương Tây).
    • Ông ấy một cựu nho tân học, vừa thông kinh sử vừa biết tiếng Pháp. (Ông ấy vừa am hiểu Nho học vừa kiến thức hiện đại, biết tiếng Pháp.)